Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT tây trà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dạy học HS khiếm thính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:23' 12-04-2013
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:23' 12-04-2013
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC
HỌC SINH KHIẾM THÍNH
Tập huấn:
Giáo viên, cán bộ quản lý về
giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
trong trường trung học
Báo cáo viên: Nguyễn Phúc Lộc
Trường THCS Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi
Hãy chia sẻ về trường hợp học sinh khiếm thính mà thầy cô đã dạy/
đã biết
15 phút
Học sinh khiếm thính trung học
Nội dung
Dạy học hòa nhập học sinhcác hoạt động hổ trợ khiếm thính
Các hoạt động hỗ trợ dạy học hòa nhập học sinh khiếm thính
MÔ ĐUN 1
Học sinh khiếm thính trung học
Khái niệm
Dấu hiệu
nhận biết
Ảnh hưởng
của khiếm
thính đối với
HSKT
I.1 Khái niệm
Thế nào là học sinh khiếm thính?
Cái khó của trẻ khiếm thính
Trẻ khiếm thính có thể nhìn thấy mọi người đang nói nhưng lại không hiểu họ nói cái gì
Trẻ khuyết tật –
Trước hết là một Trẻ!
Hãy nhìn vào điểm mạnh chứ đừng nhìn vào điểm yếu của tôi!
Học sinh khiếm thính trung học là những học sinh đang theo học ở trường trung học bị suy giảm sức nghe, hạn chế khả năng giao tiếp và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức.
I.1. Khái niệm
Trẻ khiếm thính là trẻ bị giảm ít hay nhiều, hoặc toàn bộ sức nghe, khiến trẻ không thể nghe được ở khoảng cách và cường độ âm thanh bình thường.
Một số thuật ngữ khác:
Khiếm thính
Khuyết tật thính giác
Điếc
(Câm, câm điếc, điếc câm)
I.1. Khái niệm
Độ điếc trung bình = Trung bình cộng ngưỡng nghe tại 3 tần số 500 Hz, 1000 Hz và 2000 Hz
Các mức độ điếc
I.2. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Hãy liệt kê các dấu hiệu có thể nhận biết một học sinh bị khiếm thính?
Tai mặt bị biến dạng; Mất vành tai; Tắc ống tai do viêm hoặc ráy tai; Chảy mủ tai
Không có phản ứng khi có tiếng động mạnh bất thình lình hay phản ứng khó chịu với những tiếng ồn lớn, tiếng nói quá to; Hay để tay lên tai hướng về phía âm thanh.
Nhìn chăm chú vào mặt người đối thoại; Hay dùng cử chỉ điệu bộ khi giao tiếp; Bắt chước; Đáp ứng không đúng câu hỏi bằng lời; Thường yêu cầu nhắc lại;ít nói/ngại nói chuyện; Nói nhát gừng, phát âm sai nhiều; Nói to; giọng mũi/giọng cao; Vốn từ ngữ nghèo nàn
I.2. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Hội chứng Waardenberg
Hội chứng treacher Collin
Hở hàm ếch
Hội chứng Đao
Lưu ý:
Cần lưu ý tới trẻ có các dấu hiệu cảnh báo và cho trẻ đi kiểm tra thính lực kịp thời tại trung tâm y tế xã/ phường hoặc bệnh viện.
Trẻ điếc mức độ nặng thường phát hiện được sớm hơn trẻ điếc mức độ nhẹ.
Những trẻ điếc mức độ nhẹ nếu không được phát hiện và can thiệp cũng có thể bị ảnh hưởng đáng kể tới quá trình phát triển của trẻ.
15
I.2. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Câm (nhưng nghe bình thường)
Khuyết tật ngôn ngữ
Khuyết tật trí tuệ
Khuyết tật học tập
Tự kỷ
Phân biệt khiếm thính với một số khuyết tật khác
I.3. Những hậu quả của khiếm thính
Theo thầy/cô, những hậu quả mà khiếm thính gây nên đối với HSKT là gì?
I.3. Những hậu quả của khiếm thính
HẬU QUẢ CỦA KHIẾM THÍNH ĐỐI VỚI HSKT
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Không hoàn toàn bị mất cảm giác thính giác
Cảm giác tri giác nhìn đóng vai trò quan trọng.
Tri giác phân tích nổi trội hơn tri giác tổng hợp.
Sự phối hợp các động tác của cơ thể bị ảnh hưởng
Cảm giác rung là phương tiện quan trọng.
- Tận dụng sức nghe còn lại vào thực tiễn giáo dục và cuộc sống hàng ngày.
- Giữ gìn và luyện tập thị giác.
- Kết hợp với cảm giác vận động và cảm giác xúc giác – rung
Tưởng tượng
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tư duy trực quan - hành động chiếm ưu thế
Tư duy trực quan – hình tượng phản ánh những nét cụ thể, đơn nhất và cá biệt của sự vật. Hiểu theo nghĩa đen, khó hiểu được những ý nghĩa tiềm ẩn.
Tư duy trừu tượng bị ảnh hưởng đáng kể.
Cần thời gian dài, kiên trì và công phu.
Phát triển ngôn ngữ góp phần phát triển tư duy.
Tạo môi trường giúp trẻ học các thao tác tư duy, khái quát hóa, trừu tượng hóa.
Tưởng tượng
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Ghi nhớ không thua kém HSBT nhưng không bền vững
Ghi nhớ từ: (so với HSBT)
Những từ biểu thị âm thanh – kém hơn
Những từ thu nhận bằng mắt – không thua kém.
Những từ được tiếp nhận bằng xúc giác – tốt hơn.
Ghi nhớ câu: các từ riêng lẻ đặt cạnh nhau.
Tái tạo từ tốt hơn tái tạo câu.
Dạy biện pháp ghi nhớ và tái tạo có chủ định
Sử dụng tài liệu dễ hiểu, làm dàn ý.
Dạy cách truyền đạt nội dung theo ngôn ngữ của mình
Luyện tập đi luyện tập lại
Tưởng tượng
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
Khó tư duy trừu tượng, khó hình thành biểu tượng mới
Hiểu theo nghĩa đen, cụ thể.
Hạn chế trong việc hiểu các chuyện ngụ ngôn…
Khó kể lại câu chuyện, không thay thế được các nhân vật.
Minh họa những điều đã học bằng tranh vẽ, mô hình, sơ đồ, vật thật.
Tổ chức trò chơi đóng vai.
Khuyến khích trẻ đọc sách, kể lại sáng tạo bằng ngôn ngữ của mình.
Chú ý phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
- Phát triển theo độ tuổi & nhu cầu khám phá thế giới xung quanh.
Quá trình giáo dục cần đáp ứng tối đa nhu cầu giao tiếp của các em
Chú ý
Quá trình giao tiếp
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
Nghe (30%)
Nhìn (60%) thông qua đọc hình miệng
GV cần nói rõ ràng, chậm, tròn tiếng
GV vừa viết vừa nói, vừa vẽ hình vừa nói & hướng dẫn các em sử dụng SGK
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
Tiếng nói (nhưng còn hạn chế do lỗi về âm, về giọng)
Chữ viết
Chữ cái ngón tay
Cử chỉ điệu bộ và kí hiệu
- Tạo môi trường cho trẻ
khiếm thính phát triển
ngôn ngữ và khả năng
giao tiếp.
- Sử dụng các phương
tiện giao tiếp phù hợp
với khả năng của trẻ.
- Hỗ trợ trẻ phát triển
ngôn ngữ nói để trẻ cảm
thấy thoải mái khi giao
tiếp
Mô đun 2
DẠY HỌC HÒA NHẬP
HỌC SINH KHIẾM THÍNH
Phát triển các kĩ năng đặc thù cho HSKT
Phát triển khả năng nói và đọc hiểu tiếng Việt
Cần lưu ý
Phát triển khả năng nói tiếng Việt cho HSKT là điều vô cùng quan trọng, cần tiến hành sớm.
Tận dụng mọi cơ hội để giúp HSKT phát triển khả năng nói tiếng Việt.
Dạy theo phương pháp đặc thù.
Khi học nói HSKT sẽ gặp phải những khó khăn gì?
-Do nghe không rõ nên phải học nói qua hình miệng
Không có nhiều cơ hội để học nói Vốn từ ngữ hạn chế.
- Giọng: khó nghe, giọng mũi, giọng kim, giọng ồm, hai giọng-
- Ngữ điệu: rời rạc, lên xuống tùy hứng
- Ngữ âm: phát âm không đúng các tiếng gần nhau về hình miệng, tiếng có phụ âm đầu khó nhìn, khó nhận biết, khó phát âm, phát âm không đầy đủ các thanh điệu TV
Ngữ pháp: nói theo cách hiểu, đảo ngược cấu trúc ngữ pháp
Dạy khi trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo và tiểu học
Nói chuyện ở mọi lúc mọi nơi, tạo cơ hội bình đẳng tham gia các hoạt động và nói chuyện bình thường.
Nên đối diện và ở khoảng cách gần.
HSKT đeo MTT đảm bảo MTT luôn hoạt động tốt.
Nói chuyện trong môi trường yên tĩnh, tránh xa những nơi ồn ào.
Tận dụng những tình huống cụ thể đang xảy ra để nói chuyện.
Thường xuyên khen, động viên HS kịp thời
Luôn nói trước mặt học sinh, lời giảng rõ ràng.
Luyện đọc cả câu hay một cụm từ có nghĩa, tránh luyện từng từ, từng âm.
-Trong giao tiếp nên dùng những từ ngữ dễ đọc hình miệng.
Chuẩn bị bài trước
Điều chỉnh linh hoạt
Tăng cường sự giao tiếp & phản hồi giữa GV-HS, HS-HS
Các bước tiến hành
bài dạy đọc hiểu
Phát triển khả năng giao tiếp không lời
Theo thầy / cô, cử chỉ ngón tay được sử dụng khi nào và dạy CCNT như thế nào?
- Cần dạy CCNT thành bài riêng hoặc dạy kết hợp với các giờ học, trong sinh hoạt hằng ngày.
1. Ngôn ngữ ngón tay:
Phát triển khả năng giao tiếp không lời
2. Ngôn ngữ ký hiệu:
GV cần tìm hiểu và sử dụng được những ký hiệu riêng của HS trước khi dạy những ký hiệu quy ước.
Dạy thông qua giao tiếp với HS hằng ngày hoặc trong giảng dạy.
Cần tiến hành song song với việc dạy HS học kiến thức mới bằng ngôn ngữ nói.
Phát triển khả năng sử dụng giao tiếp tổng hợp
1. Khái niệm
Giao tiếp tổng hợp bao gồm việc sử dụng tất cả các phương tiện giao tiếp. Bằng cách tiếp cận với tất cả các kênh giao tiếp HSKT có thể sử dụng các cơ quan cảm giác để phát triển ngôn ngữ.
2. Lưu ý:
GV cần nắm vững đặc điểm giao tiếp của HSKT, biết sử dụng các ký hiệu phối hợp với ngôn ngữ nói thành thạo.
GV cần kết hợp các phương tiện giao tiếp khác nhau.
GV cần tổ chức, động viên HS trong lớp giao tiếp
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Mục đích & yêu cầu
Nội dung
Phương pháp giảng dạy
Cách thiết kế bài học, đồ dùng dạy học
Phong cách giảng dạy
Cách đánh giá kết quả học tập của HSKT
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
-Phương pháp thuyết trình
Phương pháp trực quan: lời nói, trình bày bảng, vật thật, các loại mô hình, tranh ảnh, đồ dùng trực quan do HS tự làm
Phương pháp học hợp tác nhóm
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Xác định năng lực, nhu cầu của học sinh
Xây dựng mục tiêu bài dạy
Thiết kế và tiến hành bài dạy
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Đánh giá theo quan điểm toàn diện
Đánh giá theo quan điểm phát triển
Vận dụng thông tư 58 – Đánh giá xếp loại
Đánh giá theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân.
Sử dụng các phương pháp: quan sát, phỏng vấn, đánh giá sản phẩm, trắc nghiệm, tự đánh giá và tập thể đánh giá.
Mô đun 3
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Sơ đồ xây dựng &
thực hiện KHGDCN
Quan sát
Phỏng vấn, đàm thoại
Trắc nghiệm
Nghiên cứu hồ sơ HS
Phân loại mục tiêu
Thời gian
Nội dung
Biện pháp
Người thực hiện
Kết quả mong đợi
Nhà trường
Gia đình
Cộng đồng
Tiến trình
Kết quả
Rèn luyện kỹ năng
Thái độ
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Môi trường tâm lý
Môi trường vật chất
Tôn trọng cá tính & đặc điểm riêng của HS
Tạo môi trường giao tiếp
GV sử dụng chung các kênh ngôn ngữ
Xây dựng vòng bạn bè
Tạo bình đẳng
Phụ huynh luôn quan tâm, khuyến khích các em chia sẻ.
Sắp xếp chỗ ngồi hợp lý
Đến gần HS khi giao công việc cho các em giúp các em nắm hết thông tin
GV nói chậm, rõ hình miệng
Các nhóm bạn nên được hướng dẫn các kỹ năng cần thiết để hỗ trợ nhau.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Tại trường
Tại gia đình
THỰC HÀNH
Xây dựng
Kế hoạch giáo dục cá nhân
HỌC SINH KHIẾM THÍNH
Tập huấn:
Giáo viên, cán bộ quản lý về
giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
trong trường trung học
Báo cáo viên: Nguyễn Phúc Lộc
Trường THCS Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi
Hãy chia sẻ về trường hợp học sinh khiếm thính mà thầy cô đã dạy/
đã biết
15 phút
Học sinh khiếm thính trung học
Nội dung
Dạy học hòa nhập học sinhcác hoạt động hổ trợ khiếm thính
Các hoạt động hỗ trợ dạy học hòa nhập học sinh khiếm thính
MÔ ĐUN 1
Học sinh khiếm thính trung học
Khái niệm
Dấu hiệu
nhận biết
Ảnh hưởng
của khiếm
thính đối với
HSKT
I.1 Khái niệm
Thế nào là học sinh khiếm thính?
Cái khó của trẻ khiếm thính
Trẻ khiếm thính có thể nhìn thấy mọi người đang nói nhưng lại không hiểu họ nói cái gì
Trẻ khuyết tật –
Trước hết là một Trẻ!
Hãy nhìn vào điểm mạnh chứ đừng nhìn vào điểm yếu của tôi!
Học sinh khiếm thính trung học là những học sinh đang theo học ở trường trung học bị suy giảm sức nghe, hạn chế khả năng giao tiếp và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức.
I.1. Khái niệm
Trẻ khiếm thính là trẻ bị giảm ít hay nhiều, hoặc toàn bộ sức nghe, khiến trẻ không thể nghe được ở khoảng cách và cường độ âm thanh bình thường.
Một số thuật ngữ khác:
Khiếm thính
Khuyết tật thính giác
Điếc
(Câm, câm điếc, điếc câm)
I.1. Khái niệm
Độ điếc trung bình = Trung bình cộng ngưỡng nghe tại 3 tần số 500 Hz, 1000 Hz và 2000 Hz
Các mức độ điếc
I.2. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Hãy liệt kê các dấu hiệu có thể nhận biết một học sinh bị khiếm thính?
Tai mặt bị biến dạng; Mất vành tai; Tắc ống tai do viêm hoặc ráy tai; Chảy mủ tai
Không có phản ứng khi có tiếng động mạnh bất thình lình hay phản ứng khó chịu với những tiếng ồn lớn, tiếng nói quá to; Hay để tay lên tai hướng về phía âm thanh.
Nhìn chăm chú vào mặt người đối thoại; Hay dùng cử chỉ điệu bộ khi giao tiếp; Bắt chước; Đáp ứng không đúng câu hỏi bằng lời; Thường yêu cầu nhắc lại;ít nói/ngại nói chuyện; Nói nhát gừng, phát âm sai nhiều; Nói to; giọng mũi/giọng cao; Vốn từ ngữ nghèo nàn
I.2. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Hội chứng Waardenberg
Hội chứng treacher Collin
Hở hàm ếch
Hội chứng Đao
Lưu ý:
Cần lưu ý tới trẻ có các dấu hiệu cảnh báo và cho trẻ đi kiểm tra thính lực kịp thời tại trung tâm y tế xã/ phường hoặc bệnh viện.
Trẻ điếc mức độ nặng thường phát hiện được sớm hơn trẻ điếc mức độ nhẹ.
Những trẻ điếc mức độ nhẹ nếu không được phát hiện và can thiệp cũng có thể bị ảnh hưởng đáng kể tới quá trình phát triển của trẻ.
15
I.2. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Câm (nhưng nghe bình thường)
Khuyết tật ngôn ngữ
Khuyết tật trí tuệ
Khuyết tật học tập
Tự kỷ
Phân biệt khiếm thính với một số khuyết tật khác
I.3. Những hậu quả của khiếm thính
Theo thầy/cô, những hậu quả mà khiếm thính gây nên đối với HSKT là gì?
I.3. Những hậu quả của khiếm thính
HẬU QUẢ CỦA KHIẾM THÍNH ĐỐI VỚI HSKT
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Không hoàn toàn bị mất cảm giác thính giác
Cảm giác tri giác nhìn đóng vai trò quan trọng.
Tri giác phân tích nổi trội hơn tri giác tổng hợp.
Sự phối hợp các động tác của cơ thể bị ảnh hưởng
Cảm giác rung là phương tiện quan trọng.
- Tận dụng sức nghe còn lại vào thực tiễn giáo dục và cuộc sống hàng ngày.
- Giữ gìn và luyện tập thị giác.
- Kết hợp với cảm giác vận động và cảm giác xúc giác – rung
Tưởng tượng
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tư duy trực quan - hành động chiếm ưu thế
Tư duy trực quan – hình tượng phản ánh những nét cụ thể, đơn nhất và cá biệt của sự vật. Hiểu theo nghĩa đen, khó hiểu được những ý nghĩa tiềm ẩn.
Tư duy trừu tượng bị ảnh hưởng đáng kể.
Cần thời gian dài, kiên trì và công phu.
Phát triển ngôn ngữ góp phần phát triển tư duy.
Tạo môi trường giúp trẻ học các thao tác tư duy, khái quát hóa, trừu tượng hóa.
Tưởng tượng
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Ghi nhớ không thua kém HSBT nhưng không bền vững
Ghi nhớ từ: (so với HSBT)
Những từ biểu thị âm thanh – kém hơn
Những từ thu nhận bằng mắt – không thua kém.
Những từ được tiếp nhận bằng xúc giác – tốt hơn.
Ghi nhớ câu: các từ riêng lẻ đặt cạnh nhau.
Tái tạo từ tốt hơn tái tạo câu.
Dạy biện pháp ghi nhớ và tái tạo có chủ định
Sử dụng tài liệu dễ hiểu, làm dàn ý.
Dạy cách truyền đạt nội dung theo ngôn ngữ của mình
Luyện tập đi luyện tập lại
Tưởng tượng
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
Khó tư duy trừu tượng, khó hình thành biểu tượng mới
Hiểu theo nghĩa đen, cụ thể.
Hạn chế trong việc hiểu các chuyện ngụ ngôn…
Khó kể lại câu chuyện, không thay thế được các nhân vật.
Minh họa những điều đã học bằng tranh vẽ, mô hình, sơ đồ, vật thật.
Tổ chức trò chơi đóng vai.
Khuyến khích trẻ đọc sách, kể lại sáng tạo bằng ngôn ngữ của mình.
Chú ý phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
- Phát triển theo độ tuổi & nhu cầu khám phá thế giới xung quanh.
Quá trình giáo dục cần đáp ứng tối đa nhu cầu giao tiếp của các em
Chú ý
Quá trình giao tiếp
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
Nghe (30%)
Nhìn (60%) thông qua đọc hình miệng
GV cần nói rõ ràng, chậm, tròn tiếng
GV vừa viết vừa nói, vừa vẽ hình vừa nói & hướng dẫn các em sử dụng SGK
II. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Đặc điểm
Nhận thức
Ngôn ngữ & giao tiếp
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Nhu cầu giao tiếp
Tiếp nhận thông tin
Biểu đạt thông tin
Tưởng tượng
Tiếng nói (nhưng còn hạn chế do lỗi về âm, về giọng)
Chữ viết
Chữ cái ngón tay
Cử chỉ điệu bộ và kí hiệu
- Tạo môi trường cho trẻ
khiếm thính phát triển
ngôn ngữ và khả năng
giao tiếp.
- Sử dụng các phương
tiện giao tiếp phù hợp
với khả năng của trẻ.
- Hỗ trợ trẻ phát triển
ngôn ngữ nói để trẻ cảm
thấy thoải mái khi giao
tiếp
Mô đun 2
DẠY HỌC HÒA NHẬP
HỌC SINH KHIẾM THÍNH
Phát triển các kĩ năng đặc thù cho HSKT
Phát triển khả năng nói và đọc hiểu tiếng Việt
Cần lưu ý
Phát triển khả năng nói tiếng Việt cho HSKT là điều vô cùng quan trọng, cần tiến hành sớm.
Tận dụng mọi cơ hội để giúp HSKT phát triển khả năng nói tiếng Việt.
Dạy theo phương pháp đặc thù.
Khi học nói HSKT sẽ gặp phải những khó khăn gì?
-Do nghe không rõ nên phải học nói qua hình miệng
Không có nhiều cơ hội để học nói Vốn từ ngữ hạn chế.
- Giọng: khó nghe, giọng mũi, giọng kim, giọng ồm, hai giọng-
- Ngữ điệu: rời rạc, lên xuống tùy hứng
- Ngữ âm: phát âm không đúng các tiếng gần nhau về hình miệng, tiếng có phụ âm đầu khó nhìn, khó nhận biết, khó phát âm, phát âm không đầy đủ các thanh điệu TV
Ngữ pháp: nói theo cách hiểu, đảo ngược cấu trúc ngữ pháp
Dạy khi trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo và tiểu học
Nói chuyện ở mọi lúc mọi nơi, tạo cơ hội bình đẳng tham gia các hoạt động và nói chuyện bình thường.
Nên đối diện và ở khoảng cách gần.
HSKT đeo MTT đảm bảo MTT luôn hoạt động tốt.
Nói chuyện trong môi trường yên tĩnh, tránh xa những nơi ồn ào.
Tận dụng những tình huống cụ thể đang xảy ra để nói chuyện.
Thường xuyên khen, động viên HS kịp thời
Luôn nói trước mặt học sinh, lời giảng rõ ràng.
Luyện đọc cả câu hay một cụm từ có nghĩa, tránh luyện từng từ, từng âm.
-Trong giao tiếp nên dùng những từ ngữ dễ đọc hình miệng.
Chuẩn bị bài trước
Điều chỉnh linh hoạt
Tăng cường sự giao tiếp & phản hồi giữa GV-HS, HS-HS
Các bước tiến hành
bài dạy đọc hiểu
Phát triển khả năng giao tiếp không lời
Theo thầy / cô, cử chỉ ngón tay được sử dụng khi nào và dạy CCNT như thế nào?
- Cần dạy CCNT thành bài riêng hoặc dạy kết hợp với các giờ học, trong sinh hoạt hằng ngày.
1. Ngôn ngữ ngón tay:
Phát triển khả năng giao tiếp không lời
2. Ngôn ngữ ký hiệu:
GV cần tìm hiểu và sử dụng được những ký hiệu riêng của HS trước khi dạy những ký hiệu quy ước.
Dạy thông qua giao tiếp với HS hằng ngày hoặc trong giảng dạy.
Cần tiến hành song song với việc dạy HS học kiến thức mới bằng ngôn ngữ nói.
Phát triển khả năng sử dụng giao tiếp tổng hợp
1. Khái niệm
Giao tiếp tổng hợp bao gồm việc sử dụng tất cả các phương tiện giao tiếp. Bằng cách tiếp cận với tất cả các kênh giao tiếp HSKT có thể sử dụng các cơ quan cảm giác để phát triển ngôn ngữ.
2. Lưu ý:
GV cần nắm vững đặc điểm giao tiếp của HSKT, biết sử dụng các ký hiệu phối hợp với ngôn ngữ nói thành thạo.
GV cần kết hợp các phương tiện giao tiếp khác nhau.
GV cần tổ chức, động viên HS trong lớp giao tiếp
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Mục đích & yêu cầu
Nội dung
Phương pháp giảng dạy
Cách thiết kế bài học, đồ dùng dạy học
Phong cách giảng dạy
Cách đánh giá kết quả học tập của HSKT
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
-Phương pháp thuyết trình
Phương pháp trực quan: lời nói, trình bày bảng, vật thật, các loại mô hình, tranh ảnh, đồ dùng trực quan do HS tự làm
Phương pháp học hợp tác nhóm
DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Xác định năng lực, nhu cầu của học sinh
Xây dựng mục tiêu bài dạy
Thiết kế và tiến hành bài dạy
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Đánh giá theo quan điểm toàn diện
Đánh giá theo quan điểm phát triển
Vận dụng thông tư 58 – Đánh giá xếp loại
Đánh giá theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân.
Sử dụng các phương pháp: quan sát, phỏng vấn, đánh giá sản phẩm, trắc nghiệm, tự đánh giá và tập thể đánh giá.
Mô đun 3
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Sơ đồ xây dựng &
thực hiện KHGDCN
Quan sát
Phỏng vấn, đàm thoại
Trắc nghiệm
Nghiên cứu hồ sơ HS
Phân loại mục tiêu
Thời gian
Nội dung
Biện pháp
Người thực hiện
Kết quả mong đợi
Nhà trường
Gia đình
Cộng đồng
Tiến trình
Kết quả
Rèn luyện kỹ năng
Thái độ
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Môi trường tâm lý
Môi trường vật chất
Tôn trọng cá tính & đặc điểm riêng của HS
Tạo môi trường giao tiếp
GV sử dụng chung các kênh ngôn ngữ
Xây dựng vòng bạn bè
Tạo bình đẳng
Phụ huynh luôn quan tâm, khuyến khích các em chia sẻ.
Sắp xếp chỗ ngồi hợp lý
Đến gần HS khi giao công việc cho các em giúp các em nắm hết thông tin
GV nói chậm, rõ hình miệng
Các nhóm bạn nên được hướng dẫn các kỹ năng cần thiết để hỗ trợ nhau.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP HSKT
Tại trường
Tại gia đình
THỰC HÀNH
Xây dựng
Kế hoạch giáo dục cá nhân
 






Các ý kiến mới nhất