Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT tây trà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đổi mới Ktra Đgiá môn Sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 22h:00' 21-01-2013
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 22h:00' 21-01-2013
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
đổi mới KI?M TRA, đánh giá trong môn Lịch sử ? trU?NG THCS
Những định hướng chung về đổi mới đánh giá trong môn Lịch sử ở trường THCS
Vận dụng quy trình thiết kế bộ công cụ kiểm tra môn Lịch sử
Thảo luận:
- Thực trạng việc KT, ĐG hiện nay ở trường THCS?
- Lí do phải đổi mới KT, ĐG?
- Khỏi ni?m d?i m?i KT, DG?
- Yờu c?u đổi mới KT, ĐG?
Phuong hu?ng, bi?n phỏp d?i m?i KT, DG?
Qui tri`nh thiờ?t kờ? dờ` KT, DG?
Thực trang đổi mới KT, ĐG ở trường THCS:
Ưu điểm:
- Đã có chuyển biến mới trong KT, ĐG:
+ Giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đổi mới KT, ĐG.
+ Đã kết hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận trong đề kiểm tra.
…
- V?n cũn hi?n tu?ng chưa thực sự coi trọng việc đổi mới KT, ĐG, chưa phát huy được tính tích cực của HS trong KT, DG.
Giáo viên cũn ớt quan tõm v?n d?ng quy trình thiết kế đề và cỏch tiến hành KT, ĐG.
Nội dung KT, ĐG chưa toàn diện, cũn mang tớnh ch? quan, chua chỳ ý dỏnh giỏ theo Chu?n.
- Kĩ thuật xây dựng câu hỏi còn nhiều hạn chế (d?c bi?t l ki thu?t xõy d?ng cõu h?i TN).
HS coi môn Sử chỉ là "môn phụ", không nh?n th?c du?c tỏc d?ng c?a KT, DG trong quỏ trỡnh h?c t?p.
.
Những bất cập:
Lí do đổi mới KT, ĐG:
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của việc KT, ĐG trong quá trình dạy học.
KT, ĐG là một khâu quan trọng, là một biện pháp nâng cao chất lượng bộ môn .
KT, ĐG có ý nghĩa đối với GV và HS.
Thực trạng đổi mới KT, ĐG còn tồn tại nhiều bất cập.
Ph¸t huy tÝnh tÝch cùc cña HS, góp phần đổi mới PPDH.
Khái niệm đổi mới KT, ĐG:
Là thay đổi quan niệm và thực hiện việc KT, ĐG kết quả học tập lịch sử ở trường THCS.
Biểu hiện:
+ Từ quan niệm KT, ĐG là HĐ của thầy nay là HĐ của cả thầy và trò (cần phát huy HĐ tự KT, ĐG của HS).
+ Từ việc chỉ KT, ĐG cuối bài, cuối học kì nay KT, ĐG cả quá trình.
+ Từ KT, ĐG trí nhớ - KT, ĐG trí thông minh.
+ Từ việc KT, ĐG để lấy điểm số, xét lên lớp - KT, ĐG nhằm động viên, kích thích học sinh học tập, điều chỉnh QTDH.
+ Từ KT, ĐG kiến thức - KT, ĐG toàn diện kiến thức, kĩ năng, thái độ .
…
Yêu cầu đổi mới:
Bám sát mục tiêu môn học (kiến thức, kĩ năng, thái độ).
Coi trọng đánh giá toàn diện và độ tin cậy, tính giá trị của việc KT, ĐG.
Đa dạng hoá các hình thức, phương pháp KT, ĐG:
+ Kết hợp PP KT, ĐG bằng câu hỏi TL với câu hỏi TNKQ trong KT, ĐG thường xuyên, định kì, kiểm tra cơ bản.
+ KT, ĐG qua bài tập về nhà, qua các hoạt động ngoại khoá.
- Phát huy tính tích cực của HS trong KT, ĐG (Kết hợp chặt chẽ hoạt động KT, ĐG của GV với phát triển hoạt động tự KT, ĐG của HS - HS được tham gia vào quá trình KT, ĐG).
Phương hướng, biện pháp đổi mới KT, ĐG:
Về quan niệm (quan niệm đúng về KT, ĐG, có qui chế hướng dẫn KT, ĐG...).
Nội dung đánh giá toàn diện (về kiển thức, kĩ năng, thái độ, trong kiến thức có biết, hiểu, vận dụng và nội dung đánh giá toàn diện bao gồm nhiều lính vực nội dung).
Về hình thức, phương pháp KT, ĐG:
+ Kết hợp chặt chẽ hoạt động KT, ĐG của GV với phát triển hoạt động tự KT, ĐG của HS.
+ KT, ĐG qua bài tập vể nhà
+ Kết hợp KT, ĐG bằng câu hỏi TL kết hợp với câu hỏi TNKQ.
+ KT, ĐG bằng các câu hỏi tình huống, tạo ra môi trường phản biện...
Tổ chức tốt việc ra đề, coi, chấm thi:
+ Đổi mới qui trình ra đề.
+ Thực hiện nghiêm túc việc coi và chấm kiểm tra, thi.
Quy trình thiết kế đề KT, ĐG (6 bước):
Bước 1. Xác định mục đích KT, ĐG.
Bước 2. Xác định nội dung trọng tâm cần KT, ĐG.
Bước 3. Lập bảng Ma trận phân bố câu hỏi.
Bước 4. Lựa chọn loại câu hỏi, viết câu hỏi cho đề KT, ĐG.
Bước 5. Xây dựng đáp án và biểu điểm.
Bước 6. Duyệt lại các đề kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Kiểm tra 1 tiết của Chương I- Lịch sử VN9)
Qui trình tiến hành KT, ĐG:
1. Tiến hành kiểm tra.
2. Chấm bài, xử lý kết quả kiểm tra.
3. Sử dụng kết quả kiểm tra đề điều chỉnh QTDH.
Một số lưu ý:
1. Các cấp độ nhận thức:
Nhận biết: nhận ra, nhớ được các khái niệm, các sự kiện, tên nhân vật , liệt kê…
Thông hiểu: Diễn tả ngôn ngữ của cá nhân về khái niệm, diễn biến lịch sử cụ thể… Lựa chọn SGK, sắp xếp lại thông tin để giải quyết vấn đề, phát biểu suy nghĩ…
Vận dụng: sử dụng kiến thức đã học để giải thích sự kiện, hiện tượng tương tự, có liên quan (so sánh). Phát hiện, sửa chữa, suy luận, có sai lầm.
Phân tích:…
Tổng hợp: …
Đánh giá:…
2. Cách xây Ma trận đề: Ma trận hai chiều, một chiều là nội dung kiến thức, một chiều là là mức độ nhận thức…. (Ví dụ trong tài liệu minh hoạ).
Đối với câu TN:
Đối với câu TL
Tỉ lệ câu TN và TL trong đề KT, ĐG ( hiện nay tỉ lệ 30/ 70%)
Một số vấn đề về kĩ thuật xây dựng câu hỏi:
Đối với câu hỏi trắc nghiệm:
1. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng học sinh. (Câu dẫn, lệnh, từ ngữ)
2. Không hỏi ý kiến riêng của HS (vd: Theo em.ý kiến của em)
3. Câu nhiều lựa chọn:
- Chỉ nên dùng 4 phương án.
- Đảm bảo câu dẫn nối liền với mọi phương án.
- Chỉ có một phương án đúng và đúng nhất.
- Phải sắp xếp phương án một cách ngẫu nhiên.
- Không nên dùng phương án: Tất cả đều đúng, không phương án nào đúng.
4. Câu ghép đôi:
- Số phương án ở hai cột không bằng nhau.
5. Loại điền khuyết:
- Chỗ điền khuyết phải là từ đơn nhất mang tính đặc trưng (người, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm.)
- Cõu d?n di?n khuy?t ớt nh?t ph?i cú trong SGK, t?t nh?t l cõu cú tớnh ch?t van ki?n...
Đối với câu tự luận:
1. Câu tự luận phải phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
2. Câu phải rõ ràng, chính xác.
3. Nên sử dụng những câu khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ óc phê phán và ý kiến cá nhân.
4. Đảm bảo thời gian làm bài.
5. Khi ra đề bài tự luận có cấu trúc nên quy đinh tỉ lệ điểm cho mỗi phần (ví dụ: Câu 1; câu 2; nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa.).
ĐỀ MINH HOẠ (V? TÍNH K? THU?T) :
( M?C D? TUY?N CH?N HSG )
PHẦN TRẮC NGHIỆM :
I - Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trước câu trả lời đúng :
1/ Hội nghị hợp nhất Đảng (3/2/1930) đã thành lập một Đảng thống nhất lấy tên là
A . Đông Dương cộng sản đảng.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C . Đảng cộng sản Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
2/ Hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là
A. ddề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
B. nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
C. mang tính chất hữu khuynh .
D. khơng du?c ph? bi?n r?ng ri.
3/ Nguyên nhân nào buộc Mĩ kí hiệp định Pa - ri ? (*)
A. Do không còn đủ sức chi viện cho chính quyền Sài Gòn.
B. Do bị thua nặng ở cả hai miền.
C. Do bị nhân dân trong nướcv th? gi?i phản đối.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
4/ Trong cuoäc toång taán coâng vaø noåi daäy
muøa xuaân 1975, Quaûng Ngaõi
ñöôïc giaûi phoùng vaøo thôøi gian naøo?
A. 24/03/1975.
B. 25/03/1975.
C. 26/03/1975.
D. 27/03/1975.
II –Ñieàn caùc töø thích hôïp vaøo choã troáng trong ñoaïn trích
lôøi keâu goïi toaøn quoác khaùng chieán cuûa Hoà chuû tòch: (1ñ)
“…Hôõi ñoàng baøo Chuùng ta phaûi ………(1)………………!
Baát kì ñaøn oâng, ñaøn baø, …………(2)…… ……..ngöôøi giaø,
ngöôøi treû, khoâng chia …………(3)…………..,
ñaûng phaùi, …………(4)……………
Heã laø ngöôøi Vieät Nam thì phaûi ñöùng leân ñaùnh
thöïc daân Phaùp ñeå cöùu toå quoác…”
PHẦN TỰ LUẬN :
CÂU 1: Trình bày vắn tắt bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 ( Tháng 5/1941).
CÂU 2:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất