Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT tây trà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hinh ảnh môn Cnghe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 22h:08' 21-01-2013
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 22h:08' 21-01-2013
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
NHỮNG THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI Ở VIỆT NAM
NHÓM TÁC GIẢ C2
Thành tựu chọn giống cây trồng
Thành tựu chọn giống vật nuôi
Những thành tựu chọn giống tại Việt Nam
Thành tựu chọn giống cây trồng
Chọn giống cây lương thực
Chọn giống cây lấy hạt
Chọn giống rau
Chọn giống cây lương thực
Giống ngô rau lai LVN23
- Lai t?o: t? 2 dòng thuần 244/2649 và LV2D
- D?c di?m: thời gian sinh tru?ng ngắn, chịu đuợc mật độ trồng dày, có tỉ lệ 2-3 bắp cây cao
- Hàm lu?ng ch?t dinh du?ng: chất khô, protein, các vitamin C, B1, b caroten cao co` ph?m ch?t rau t?t
- S?n ph?m ph?: một luợng đáng kể thân lá xanh là nguồn thức ăn xanh nhiều dinh du?ng
- Giá giống ngô LVN23 chỉ bằng 1/2 giá giống ngô rau nhập nội, do vậy đã tiết kiệm ngoại tệ cho Nhà nước không phải nhập khẩu giống hàng nghìn USD mỗi năm.
Giống lúa lai Nghi Hương 308
- Lai t?o: Nghi Hương 1A với Nghi Khôi
D?c di?m: là giống lúa lai 3 dòng. Sinh trưởng khỏe, đẻ nhánh khá, trỗ bông tập trung, độ thoát cổ bông tốt, chịu rét tốt, chống chịu sâu bệnh khá.
Năng suất cao, ổn định tương đương Nhị ưu 838. K?t qu? cho hạt thon dài, trắng trong, hàm lượng dinh dưỡng cao, cơm mềm, ngon và có hương thơm nhẹ.
- Lai t?o: giữa giống V79 với giống ICGV87157
- D?c di?m: lá có dạng hình trứng thuôn dài, màu xanh nhạt, cây cao trung bình (40-60 cm), gân mờ, mỏ trung bình, vỏ mỏng, hạt to trung bình, vỏ lụa màu hồng sáng
- Thời gian sinh trưởng:+100-120 ngày(phía Bắc) (? Vi?t Nam) +95-100 ngày(phía Nam)
- H?t: + Khối lượng 100 hạt trung bình là 52,8 g + Tỉ lệ hạt trên quả là 76,5%
+ Số quả chắc trên cây là 12,1
- Năng suất bình quân đạt 32,7 tạ/ha
Giống cây lấy hạt Lạc: Giống L12
Du?c t?o ra nh? phương pháp lai hữu tính giữa hai giống đang phổ biến trong sản xuất là DT84 và DT90.
Kết hợp nhiều đặc tính tốt của hai giống cha m?: chống nóng tốt như DT84 và chịu lạnh như DT90, năng suất cao
Năng suất cao hơn 15-20% so với giống đối chứng là DT84,
Uu việt hơn hẳn DT84 và DT90 về chất lượng thương phẩm và tính chống chịu sâu bệnh.
D?c di?m d?u DT 96
Thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp trồng thuần.
Cây cao 45-58 cm, thân có 12-15 đốt, sinh trưởng hữu hạn
Cây gọn, phân cành vừa phải, hình dáng đẹp, lá hình tim nhọn, màu xanh sáng, lông nâu, rễ tốt.
Hoa tím, quả chín màu vàng rơm,
Hạt màu vàng sáng, rốn hạt trắng, hạt to, khối lượng 1000 hạt =190-220 g.
Tỷ lệ protêin cao: 42,86%, chất béo:18,34%.
Đậu tương: Giống cao sản DT96
- VT3 là giống cà chua lai F1 do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tạo ra bằng con đường sử dụng ưu thế lai F1 từ năm 2001.
- Giống cà chua lai VT3 sinh trưởng khoẻ, thân lá xanh, thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, cây cao 90-95 cm.
-Thời gian sinh trưởng trung bình 120-130 ngày, chín sớm, thu quả lứa đầu sau trồng 65-70 ngày. Quả chín tập trung, thời gian thu kéo dài 25-30 ngày.
-Giống có dạng quả tròn, to (đường kính quả 9,6 cm, khối lượng quả đạt 120-125 gam/quả) rất sai (15-18 quả/cây).
Chọn giống rau
Cà chua: GiốngVT3
Chọn giống gia súc
Chọn giống gia cầm
Chọn giống thủy, hải sản
Thµnh tùu chän gièng vËt nu«i
Giống bò Holstein Friesian
- Giống bò sữa tốt và phổ biến nhất thế giới
Nguồn gốc: Hà Lan.
Màu lông: lang trắng đen
Khối lượng con cái: 500-600kg
- Đặc điểm: Dáng thanh, bầu vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao và có khả năng thích nghi rất tốt ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới.
- Tại Việt Nam, một số giống bò HF thuần đã được nuôi tại Đức Trọng (Lâm Đồng) có năng suất đạt 5.000kg/chu kỳ sữa.
Giống bò Sind
- Màu sắc: màu cánh gián
- Tầm vóc: con đực trưởng thành nặng 450-500kg, con cái nặng 320-350kg
- Khối lượng sơ sinh 20-21kg
- Năng suất: tỷ lệ thịt xẻ 50%, phù hợp với điều kiện chăn nuôi chưa đảm bảo thường xuyên về thức ăn xanh và hạn chế nguồn thức ăn
- Đặc điểm lai tạo: bò lai sind căn cơ hơn , bò sinh sản dễ cho ăn, tỉ lệ mang thai và đẻ cao (90%)
Và đây là kết quả...
+
=
Bò lai Holstein Friesian F1 (50% HF)
- Lai tạo: Gieo tinh bò Holstein Friesian đực cho bò cái nền lai Sind để tạo ra bò Holstein Friesian F1.
Màu sắc: thường có màu đen tuyền (đôi khi đen xám, đen nâu).
Đặc điểm: tầm vóc lớn(300-400kg), bầu vú phát triển, thích nghi với điều kiện môi trường chăn nuôi của Việt Nam
Năng suất sữa trung bình 8 - 9 kg/ngày (2.700 kg/chu kỳ). Có một số bò lai HF F1 nuôi tại TP.HCM đạt sản lượng trên 4.000 kg/chu kỳ (năng suất trung bình từ 14-15 kg/con/ngày).
Bò lai Holstein FriesianF2
(75% HF)
- Lai tạo: bò cái HF F1 được tiếp tục gieo tinh bò Holstein Friesian để trở thành HF F2
- Màu sắc: HF F2 thường có màu lang trắng đen (màu trong ít hơn)
- Đặc điểm: tầm vóc lớn (380-480kg), bầu vú phát triển, thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam.
- Năng suất sữa bình quân khoảng: 10 -12 kg/ngày (3.000-3.600kg/chu kỳ), có thể đạt 15kg/ngày (4.500 kg/chu kỳ). Có một số lai HF F2 nuôi tại TP.HCM, Bình Dương đạt sản lượng trên 5.000kg/chu kỳ.
GÀ RÔT - RI
Lai tạo: gà Ri với gà Rốt
Giống gà kiêm dụng trứng - thịt
Màu lông: màu nhạt
- Tầm vóc :+ Gà con nặng 600 - 800 g
+ Gà trống một năm tuổi nặng 2,8 - 3 kg, gà mái 2,2 - 2,5 kg
Năng suất: sức đẻ năm đầu 160 - 180 trứng; trứng nặng 48 - 54 g/quả, vỏ màu hồng nhạt.
Đặc điểm: gà mái có thể nuôi nhốt để lấy trứng theo lối công nghiệp. Sau khi nuôi lấy trứng, có thể giết thịt và có chất lượng khá thơm ngon
Nguồn gốc: Đông Tảo (Hưng Yên)
Đặc điểm: lông con trống màu đỏ nhạt và vàng đất; con mái màu vàng đất. Mào nụ kém phát triển. Tích và dái tai màu đỏ, kém phát triển.
Thể chất: khoẻ, xương to, điển hình chân to cao, cơ ngực và cơ đùi phát triển.
Tầm vóc: gà trống nặng 3,8 - 4 kg, con mái 3 - 3,5 kg.
Năng suất trứng đạt 60 - 80 trứng/mái/năm.. Gà con chậm mọc lông, chậm lớn.
Gà Hồ
Gà Đông Cảo
Nguồn gốc: một số vùng ở Đông Nam Á, đặc biệt là Malaixia
Lai tạo: thành nhiều giống gà khác tùy theo tập quán chơi chọi gà của cư dân mỗi địa phương
Đặc điểm: đen hoặc đen pha nâu đỏ. Mào nụ hoặc mào đơn kém phát triển. Cổ to và dài. Thân dài. Ngực rộng, cơ ngực và cơ đùi phát triển rất khoẻ. Chân dài, xương chân to khoẻ. Cựa to dài
Tính cách: gà mái nuôi con vụng, gà trống tính hung hăng, rất ham chọi nhau
GÀ CHỌI
Gà Tam Hoàng
Có màu lông tương đối đồng nhất
Dòng Jiangcun:
Lông màu vàng nhạt,
Trọng lượng lúc 10 tuần tuổi đạt 1,4kg/con,
Số lượng trứng 155 quả/mái/năm,
Lượng thức ăn tiêu tốn 2,85kg/kg tăng trọng.
Dòng 882:
Màu vàng sậm,
Chân cao, da vàng, mào đơn,
Nuôi 3-5 tháng đạt 1,6 - 2kg, lượng thức ăn tiêu tốn 2,75kg/kg tăng trọng.
Tỷ lệ nuôi sống (sau ba tháng có thể đạt 91- 96%)
Số lượng trứng 148 quả/con/năm, trọng lượng 40g/trứng, tỷ lệ nở 80 - 85%, thời gian khai thác: 52 tuần.
VỊT CỎ
Giống vịt cỏ được nuôi phổ biến nhất Việt Nam là giống Anas Platyrhynchos
Đặc điểm: có nhiều màu lông khác nhau, phổ biến là màu xám, màu cánh sẻ, màu loang, ... Mỏ màu xanh hoặc vàng xanh.
Sản lượng trứng 160 - 200 quả/mái/năm, nhóm VC có màu lông cánh sẻ đã chọn lọc, cho sản lượng trứng 220 - 240 quả/mái/năm.
Khối lượng cơ thể của VC lúc trưởng thành phổ biến 1,3 - 1,4 kg/con. VC chiếm 65 - 70% số vịt của cả nước và được nuôi ở các vùng sinh thái Việt Nam.
VỊT BẦU
- Giống vịt thịt
- Nguồn gốc: Chợ Bến, Hoà Bình
- Đặc điểm:
+ Con mái: lông màu cánh sẻ, lúc trưởng thành nặng 2,1 - 2,3 kg
+ Con trống: cổ và đầu màu xanh cánh trả, lông đuôi màu xanh đen; lúc trưởng thành nặng 2,4 - 2,5 kg
- Sản lượng trứng: 80 - 110 quả/con/năm.
- Khối lượng trứng: 68 - 73 g/quả.
VỊT SIÊU THỊT
- Cú ngu?n g?c t? Anh. Cú 2 dũng M1, M2. VST cú lụng mu tr?ng tuy?n, thõn hỡnh ch? nh?t.
- D?c di?m: D?u to, m?t to v nhanh. M? to, mu vng tuoi ho?c vng pha xanh. C? to, di v?a ph?i. Lung ph?ng r?ng. Ng?c sõu v r?ng. Duụi ng?n. Chõn to, ng?n v?a ph?i, mu vng ho?c ph?t xanh.
S?n lu?ng: + V?t dũng M1 sau khi lai cho v?t nuụi th?t 56 ngy tu?i n?ng 2,5 - 3,0 kg.
+ Dũng M2 tang hon M1 5%. Nuụi 56 ngy tu?i, con lai n?ng 3,0 - 3,5 kg, tiờu t?n 2,6 - 2,8 kg th?c an cho 1 kg tang tr?ng.
- VST du?c nuụi nhi?u ? cỏc t?nh d?ng b?ng sụng C?u Long v m?t s? t?nh d?ng b?ng B?c B?, thớch h?p v?i chan nuụi theo phuong th?c cụng nghi?p. Nuụi bỏn chan th? ph?i b? sung th?c an
Cá Rô Phi
- Cá rô phi đơn tính có nhiều ưu điểm hơn so với cá rô phi thường, như: lớn nhanh, ăn tạp nên dễ nuôi.
- Khi nuôi loại cá này người nuôi có thể quyết định được cỡ cá thương phẩm, kiểm soát được mật độ thả…
- Nói chung là hiệu quả kinh tế cao hơn cá rô phi thường.
- Nếu nuôi tốt, sau 7 tháng nuôi cá đạt 300 đến 350g/con. Một năm đạt 500 đến 600g/con, trọng lượng cá tối đa đạt 1-1,2 kg/con.
Cá chép lai
Đẻ nhanh, nhiều(ở ngoài Bắc).
Cá này cũng được các nhà chăn nuôi nuôi rất nhiều trên cả nước và lớn rất nhanh.
Cá Chim Trắng
Xuất xứ: Quảng Đông, Trung Quốc;
VN đã cho sinh sản nhân tạo
Loài cá này có hình dáng hao hao giống cá chim ở biển nên còn gọi nó là cá chim trắng nước ngọt.
Đặc điểm: + Cá chim trắng sống ở tầng nước giữa và dưới
+ Hay sống thành đàn, là loài cá ăn tạp, phổ thức ăn rất rộng.
+ Thời kỳ trưởng thành cá ăn được nhiều loài thực vật, các loại hạt ngũ cốc, mùn bã hữu cơ, động vật như giun đất, nhộng tằm, tôm cá nhỏ, ốc; hến, thịt phế phẩm...
Phụ lục: Một số
thành tựu chọn giống với thú cưng
Miễn thuyết minh ^^
Giống mèo Ba Tư xuất xứ từ Ấn Độ hiện đang được ưa chuộng và được tổ chức lai tạo với nhiều giống mèo khác trên thế giới.
Golden Retriever được lai tạo, phối giống giữa Retriever lông vàng thẳng, Tweed Water Spaniels lông ngắn, các giốngSpaniels, Setters khác.
Shetland Sheepdog
D?n t? cỏc d?o Shetland ngoi b? bi?n phớa b?c c?a l?c Scotland. Gi?ng ny dó du?c phỏt tri?n b?ng cỏch ch?n l?c chan nuụi cho cỏc nhúm Collie nh? hon. L gi?ng chú d?c bi?t trung thnh v thụng minh, b?n nang m?nh m?. R?t ph? bi?n t?i cỏc nu?c chõu M? v chõu u.
Cá chọi
Họ: cá sặc – Belontidae. Qua lai tạo chọn giống, người ta tạo ra những cá thể cá chọi có vây lưng và vây hậu môn có kích thước rất lớn, thướt tha. Các vây này có thể dài tới 6,5cm.
Cá bảy màu
Tên KH: Poecilia reticulata(họ cá Khổng Tước)
Xuất xứ: Trinidad và một số khu vực thuộc Nam Mỹ. Là giống cá có sự đa dạng về màu sắc nhất thế giới. Xuất hiện rộng khắp trong các bể cá cảnh với nhiều đặc điẻm khác nhau. Cá bảy màu do những người nuôi cá cảnh tạo ra có sự biến đổi lớn về bề ngoài, như màu sắc hay hình dáng đuôi
Cá Thần Tiên(Ông Tiên)
Họ: Cá rô phi – Cichlidae. Cá Ông Tiên được nhập vào nước ta khoảng gần nửa thế kỷ nay và được chế tác để trở thành một giống cá phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Neon vua(Paracheirodon Axelrodi).
Họ: Charadidae.
Xuất xứ: Cá huỳnh quang Nam Mỹ, sau quá trình chọn giống đã tạo ra Neon vua. Ông vua của hồ thủy sinh. Ngoài màu sắc đẹp, neon còn có một phong cách rất quí tộc, bình thản, nhẹ nhàng, đủng đỉnh.
Cá cóc
Họ: Nóc. Bên cạnh tiêu chí chọn cá đẹp và khỏe, xu hướng chọn cá cảnh ngày nay còn có thêm lạ, độc và hữu ích. Cá cóc lai đã đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí trên khi khoác trên mình bộ cánh lốm đốm lạ mắt, giá thành không quá cao nhưng chỉ có theo mùa, dáng bơi điệu nghệ và đặc biệt rất có ích cho việc diệt ốc và tép bám trên thủy sinh.
Két Psittinus
Chim họ Finch, sau 1 quá trình lai tạo đã cho sản phẩm là các loài vẹt khác nhau có các đặc tính đẹp: yến phụng( vẹt Hồng Kông), bảy màu, manh manh Nhật, sắc Nhật, diễm Ấn, bạc má, long cơ...
Kỹ thuật lai... “máy tính”
Đầu tiên là chị Hằng biến thân chưa hết....
Rồi đến cua lai hà mã:
Xin miếng thịt nào !!!!!
Vẹt
lai
nhím
Đây mới là Cá ngựa đích thực
Cá lai con tê... tê, í quên tê giác
Mèo +Cá mập = Mèo mập
Minh Đức Đêy
Voi lai hải cẩu
Voi lai cá
Voi lai con gì thế này (biết chết liền)???
Họ
hàng
xa
của khỉ
đêy !!!!!
Cá ngựa lai hươu
Đại bàng lai hải cẩu = Đại cẩu
Cá lai
mèo
=
Méo cà ...
nhầm
Cá mèo
Đố cả nhà biết tui là ai ??????
Rắn lai tôm (con này ngâm rượu mới chất)
Kangaroo lai cá heo
Sư tử là chúa tể biển xanh
Ốc xì tin
Voi lai cá heo kêu meo meo
Cá vàng lai chó
(đây mới là hàng dạo phố đích thực)
Vẹt cùng cha khác ông nội
Chó lai cừu (nhìn sáng tạo ra phết nhở)
Sư tử
+ cọp => Đây mới là chúa sơn lâm đích thực
Hổ mang lai Tắc kè... (Tắc Kè nhà ta chạy mất dép)
Gấu lai hổ
Ngựa lai cá heo - đẹp chưa!
Mèo lai khỉ - nice phát nào!
Baby Dragon đêy !!!!!!
Chuột lai gì mà có sừng cong cong thế nhỉ??
Chuột bố tướng
Sóc lai chó đấy à?
Oa oa, mèo dracula (Còn ai bảo mèo là yêu nào )
Trêu tao cho tao xin ít huyết
Vịt đại bàng – Chúa tể “ vú sữa “
Hải sâu đấy à
Chó lai rắn - giữ nhà tốt phải biết
Nhím đấy à???
Chim lai cá sấu... gấu chưa
Hằng về cung trăng đây.. bibi
Xin cám ơn sự quan tâm theo dõi của thầy cô và các bạn!
.THE END.
NHÓM TÁC GIẢ C2
Thành tựu chọn giống cây trồng
Thành tựu chọn giống vật nuôi
Những thành tựu chọn giống tại Việt Nam
Thành tựu chọn giống cây trồng
Chọn giống cây lương thực
Chọn giống cây lấy hạt
Chọn giống rau
Chọn giống cây lương thực
Giống ngô rau lai LVN23
- Lai t?o: t? 2 dòng thuần 244/2649 và LV2D
- D?c di?m: thời gian sinh tru?ng ngắn, chịu đuợc mật độ trồng dày, có tỉ lệ 2-3 bắp cây cao
- Hàm lu?ng ch?t dinh du?ng: chất khô, protein, các vitamin C, B1, b caroten cao co` ph?m ch?t rau t?t
- S?n ph?m ph?: một luợng đáng kể thân lá xanh là nguồn thức ăn xanh nhiều dinh du?ng
- Giá giống ngô LVN23 chỉ bằng 1/2 giá giống ngô rau nhập nội, do vậy đã tiết kiệm ngoại tệ cho Nhà nước không phải nhập khẩu giống hàng nghìn USD mỗi năm.
Giống lúa lai Nghi Hương 308
- Lai t?o: Nghi Hương 1A với Nghi Khôi
D?c di?m: là giống lúa lai 3 dòng. Sinh trưởng khỏe, đẻ nhánh khá, trỗ bông tập trung, độ thoát cổ bông tốt, chịu rét tốt, chống chịu sâu bệnh khá.
Năng suất cao, ổn định tương đương Nhị ưu 838. K?t qu? cho hạt thon dài, trắng trong, hàm lượng dinh dưỡng cao, cơm mềm, ngon và có hương thơm nhẹ.
- Lai t?o: giữa giống V79 với giống ICGV87157
- D?c di?m: lá có dạng hình trứng thuôn dài, màu xanh nhạt, cây cao trung bình (40-60 cm), gân mờ, mỏ trung bình, vỏ mỏng, hạt to trung bình, vỏ lụa màu hồng sáng
- Thời gian sinh trưởng:+100-120 ngày(phía Bắc) (? Vi?t Nam) +95-100 ngày(phía Nam)
- H?t: + Khối lượng 100 hạt trung bình là 52,8 g + Tỉ lệ hạt trên quả là 76,5%
+ Số quả chắc trên cây là 12,1
- Năng suất bình quân đạt 32,7 tạ/ha
Giống cây lấy hạt Lạc: Giống L12
Du?c t?o ra nh? phương pháp lai hữu tính giữa hai giống đang phổ biến trong sản xuất là DT84 và DT90.
Kết hợp nhiều đặc tính tốt của hai giống cha m?: chống nóng tốt như DT84 và chịu lạnh như DT90, năng suất cao
Năng suất cao hơn 15-20% so với giống đối chứng là DT84,
Uu việt hơn hẳn DT84 và DT90 về chất lượng thương phẩm và tính chống chịu sâu bệnh.
D?c di?m d?u DT 96
Thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp trồng thuần.
Cây cao 45-58 cm, thân có 12-15 đốt, sinh trưởng hữu hạn
Cây gọn, phân cành vừa phải, hình dáng đẹp, lá hình tim nhọn, màu xanh sáng, lông nâu, rễ tốt.
Hoa tím, quả chín màu vàng rơm,
Hạt màu vàng sáng, rốn hạt trắng, hạt to, khối lượng 1000 hạt =190-220 g.
Tỷ lệ protêin cao: 42,86%, chất béo:18,34%.
Đậu tương: Giống cao sản DT96
- VT3 là giống cà chua lai F1 do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tạo ra bằng con đường sử dụng ưu thế lai F1 từ năm 2001.
- Giống cà chua lai VT3 sinh trưởng khoẻ, thân lá xanh, thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, cây cao 90-95 cm.
-Thời gian sinh trưởng trung bình 120-130 ngày, chín sớm, thu quả lứa đầu sau trồng 65-70 ngày. Quả chín tập trung, thời gian thu kéo dài 25-30 ngày.
-Giống có dạng quả tròn, to (đường kính quả 9,6 cm, khối lượng quả đạt 120-125 gam/quả) rất sai (15-18 quả/cây).
Chọn giống rau
Cà chua: GiốngVT3
Chọn giống gia súc
Chọn giống gia cầm
Chọn giống thủy, hải sản
Thµnh tùu chän gièng vËt nu«i
Giống bò Holstein Friesian
- Giống bò sữa tốt và phổ biến nhất thế giới
Nguồn gốc: Hà Lan.
Màu lông: lang trắng đen
Khối lượng con cái: 500-600kg
- Đặc điểm: Dáng thanh, bầu vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao và có khả năng thích nghi rất tốt ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới.
- Tại Việt Nam, một số giống bò HF thuần đã được nuôi tại Đức Trọng (Lâm Đồng) có năng suất đạt 5.000kg/chu kỳ sữa.
Giống bò Sind
- Màu sắc: màu cánh gián
- Tầm vóc: con đực trưởng thành nặng 450-500kg, con cái nặng 320-350kg
- Khối lượng sơ sinh 20-21kg
- Năng suất: tỷ lệ thịt xẻ 50%, phù hợp với điều kiện chăn nuôi chưa đảm bảo thường xuyên về thức ăn xanh và hạn chế nguồn thức ăn
- Đặc điểm lai tạo: bò lai sind căn cơ hơn , bò sinh sản dễ cho ăn, tỉ lệ mang thai và đẻ cao (90%)
Và đây là kết quả...
+
=
Bò lai Holstein Friesian F1 (50% HF)
- Lai tạo: Gieo tinh bò Holstein Friesian đực cho bò cái nền lai Sind để tạo ra bò Holstein Friesian F1.
Màu sắc: thường có màu đen tuyền (đôi khi đen xám, đen nâu).
Đặc điểm: tầm vóc lớn(300-400kg), bầu vú phát triển, thích nghi với điều kiện môi trường chăn nuôi của Việt Nam
Năng suất sữa trung bình 8 - 9 kg/ngày (2.700 kg/chu kỳ). Có một số bò lai HF F1 nuôi tại TP.HCM đạt sản lượng trên 4.000 kg/chu kỳ (năng suất trung bình từ 14-15 kg/con/ngày).
Bò lai Holstein FriesianF2
(75% HF)
- Lai tạo: bò cái HF F1 được tiếp tục gieo tinh bò Holstein Friesian để trở thành HF F2
- Màu sắc: HF F2 thường có màu lang trắng đen (màu trong ít hơn)
- Đặc điểm: tầm vóc lớn (380-480kg), bầu vú phát triển, thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam.
- Năng suất sữa bình quân khoảng: 10 -12 kg/ngày (3.000-3.600kg/chu kỳ), có thể đạt 15kg/ngày (4.500 kg/chu kỳ). Có một số lai HF F2 nuôi tại TP.HCM, Bình Dương đạt sản lượng trên 5.000kg/chu kỳ.
GÀ RÔT - RI
Lai tạo: gà Ri với gà Rốt
Giống gà kiêm dụng trứng - thịt
Màu lông: màu nhạt
- Tầm vóc :+ Gà con nặng 600 - 800 g
+ Gà trống một năm tuổi nặng 2,8 - 3 kg, gà mái 2,2 - 2,5 kg
Năng suất: sức đẻ năm đầu 160 - 180 trứng; trứng nặng 48 - 54 g/quả, vỏ màu hồng nhạt.
Đặc điểm: gà mái có thể nuôi nhốt để lấy trứng theo lối công nghiệp. Sau khi nuôi lấy trứng, có thể giết thịt và có chất lượng khá thơm ngon
Nguồn gốc: Đông Tảo (Hưng Yên)
Đặc điểm: lông con trống màu đỏ nhạt và vàng đất; con mái màu vàng đất. Mào nụ kém phát triển. Tích và dái tai màu đỏ, kém phát triển.
Thể chất: khoẻ, xương to, điển hình chân to cao, cơ ngực và cơ đùi phát triển.
Tầm vóc: gà trống nặng 3,8 - 4 kg, con mái 3 - 3,5 kg.
Năng suất trứng đạt 60 - 80 trứng/mái/năm.. Gà con chậm mọc lông, chậm lớn.
Gà Hồ
Gà Đông Cảo
Nguồn gốc: một số vùng ở Đông Nam Á, đặc biệt là Malaixia
Lai tạo: thành nhiều giống gà khác tùy theo tập quán chơi chọi gà của cư dân mỗi địa phương
Đặc điểm: đen hoặc đen pha nâu đỏ. Mào nụ hoặc mào đơn kém phát triển. Cổ to và dài. Thân dài. Ngực rộng, cơ ngực và cơ đùi phát triển rất khoẻ. Chân dài, xương chân to khoẻ. Cựa to dài
Tính cách: gà mái nuôi con vụng, gà trống tính hung hăng, rất ham chọi nhau
GÀ CHỌI
Gà Tam Hoàng
Có màu lông tương đối đồng nhất
Dòng Jiangcun:
Lông màu vàng nhạt,
Trọng lượng lúc 10 tuần tuổi đạt 1,4kg/con,
Số lượng trứng 155 quả/mái/năm,
Lượng thức ăn tiêu tốn 2,85kg/kg tăng trọng.
Dòng 882:
Màu vàng sậm,
Chân cao, da vàng, mào đơn,
Nuôi 3-5 tháng đạt 1,6 - 2kg, lượng thức ăn tiêu tốn 2,75kg/kg tăng trọng.
Tỷ lệ nuôi sống (sau ba tháng có thể đạt 91- 96%)
Số lượng trứng 148 quả/con/năm, trọng lượng 40g/trứng, tỷ lệ nở 80 - 85%, thời gian khai thác: 52 tuần.
VỊT CỎ
Giống vịt cỏ được nuôi phổ biến nhất Việt Nam là giống Anas Platyrhynchos
Đặc điểm: có nhiều màu lông khác nhau, phổ biến là màu xám, màu cánh sẻ, màu loang, ... Mỏ màu xanh hoặc vàng xanh.
Sản lượng trứng 160 - 200 quả/mái/năm, nhóm VC có màu lông cánh sẻ đã chọn lọc, cho sản lượng trứng 220 - 240 quả/mái/năm.
Khối lượng cơ thể của VC lúc trưởng thành phổ biến 1,3 - 1,4 kg/con. VC chiếm 65 - 70% số vịt của cả nước và được nuôi ở các vùng sinh thái Việt Nam.
VỊT BẦU
- Giống vịt thịt
- Nguồn gốc: Chợ Bến, Hoà Bình
- Đặc điểm:
+ Con mái: lông màu cánh sẻ, lúc trưởng thành nặng 2,1 - 2,3 kg
+ Con trống: cổ và đầu màu xanh cánh trả, lông đuôi màu xanh đen; lúc trưởng thành nặng 2,4 - 2,5 kg
- Sản lượng trứng: 80 - 110 quả/con/năm.
- Khối lượng trứng: 68 - 73 g/quả.
VỊT SIÊU THỊT
- Cú ngu?n g?c t? Anh. Cú 2 dũng M1, M2. VST cú lụng mu tr?ng tuy?n, thõn hỡnh ch? nh?t.
- D?c di?m: D?u to, m?t to v nhanh. M? to, mu vng tuoi ho?c vng pha xanh. C? to, di v?a ph?i. Lung ph?ng r?ng. Ng?c sõu v r?ng. Duụi ng?n. Chõn to, ng?n v?a ph?i, mu vng ho?c ph?t xanh.
S?n lu?ng: + V?t dũng M1 sau khi lai cho v?t nuụi th?t 56 ngy tu?i n?ng 2,5 - 3,0 kg.
+ Dũng M2 tang hon M1 5%. Nuụi 56 ngy tu?i, con lai n?ng 3,0 - 3,5 kg, tiờu t?n 2,6 - 2,8 kg th?c an cho 1 kg tang tr?ng.
- VST du?c nuụi nhi?u ? cỏc t?nh d?ng b?ng sụng C?u Long v m?t s? t?nh d?ng b?ng B?c B?, thớch h?p v?i chan nuụi theo phuong th?c cụng nghi?p. Nuụi bỏn chan th? ph?i b? sung th?c an
Cá Rô Phi
- Cá rô phi đơn tính có nhiều ưu điểm hơn so với cá rô phi thường, như: lớn nhanh, ăn tạp nên dễ nuôi.
- Khi nuôi loại cá này người nuôi có thể quyết định được cỡ cá thương phẩm, kiểm soát được mật độ thả…
- Nói chung là hiệu quả kinh tế cao hơn cá rô phi thường.
- Nếu nuôi tốt, sau 7 tháng nuôi cá đạt 300 đến 350g/con. Một năm đạt 500 đến 600g/con, trọng lượng cá tối đa đạt 1-1,2 kg/con.
Cá chép lai
Đẻ nhanh, nhiều(ở ngoài Bắc).
Cá này cũng được các nhà chăn nuôi nuôi rất nhiều trên cả nước và lớn rất nhanh.
Cá Chim Trắng
Xuất xứ: Quảng Đông, Trung Quốc;
VN đã cho sinh sản nhân tạo
Loài cá này có hình dáng hao hao giống cá chim ở biển nên còn gọi nó là cá chim trắng nước ngọt.
Đặc điểm: + Cá chim trắng sống ở tầng nước giữa và dưới
+ Hay sống thành đàn, là loài cá ăn tạp, phổ thức ăn rất rộng.
+ Thời kỳ trưởng thành cá ăn được nhiều loài thực vật, các loại hạt ngũ cốc, mùn bã hữu cơ, động vật như giun đất, nhộng tằm, tôm cá nhỏ, ốc; hến, thịt phế phẩm...
Phụ lục: Một số
thành tựu chọn giống với thú cưng
Miễn thuyết minh ^^
Giống mèo Ba Tư xuất xứ từ Ấn Độ hiện đang được ưa chuộng và được tổ chức lai tạo với nhiều giống mèo khác trên thế giới.
Golden Retriever được lai tạo, phối giống giữa Retriever lông vàng thẳng, Tweed Water Spaniels lông ngắn, các giốngSpaniels, Setters khác.
Shetland Sheepdog
D?n t? cỏc d?o Shetland ngoi b? bi?n phớa b?c c?a l?c Scotland. Gi?ng ny dó du?c phỏt tri?n b?ng cỏch ch?n l?c chan nuụi cho cỏc nhúm Collie nh? hon. L gi?ng chú d?c bi?t trung thnh v thụng minh, b?n nang m?nh m?. R?t ph? bi?n t?i cỏc nu?c chõu M? v chõu u.
Cá chọi
Họ: cá sặc – Belontidae. Qua lai tạo chọn giống, người ta tạo ra những cá thể cá chọi có vây lưng và vây hậu môn có kích thước rất lớn, thướt tha. Các vây này có thể dài tới 6,5cm.
Cá bảy màu
Tên KH: Poecilia reticulata(họ cá Khổng Tước)
Xuất xứ: Trinidad và một số khu vực thuộc Nam Mỹ. Là giống cá có sự đa dạng về màu sắc nhất thế giới. Xuất hiện rộng khắp trong các bể cá cảnh với nhiều đặc điẻm khác nhau. Cá bảy màu do những người nuôi cá cảnh tạo ra có sự biến đổi lớn về bề ngoài, như màu sắc hay hình dáng đuôi
Cá Thần Tiên(Ông Tiên)
Họ: Cá rô phi – Cichlidae. Cá Ông Tiên được nhập vào nước ta khoảng gần nửa thế kỷ nay và được chế tác để trở thành một giống cá phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Neon vua(Paracheirodon Axelrodi).
Họ: Charadidae.
Xuất xứ: Cá huỳnh quang Nam Mỹ, sau quá trình chọn giống đã tạo ra Neon vua. Ông vua của hồ thủy sinh. Ngoài màu sắc đẹp, neon còn có một phong cách rất quí tộc, bình thản, nhẹ nhàng, đủng đỉnh.
Cá cóc
Họ: Nóc. Bên cạnh tiêu chí chọn cá đẹp và khỏe, xu hướng chọn cá cảnh ngày nay còn có thêm lạ, độc và hữu ích. Cá cóc lai đã đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí trên khi khoác trên mình bộ cánh lốm đốm lạ mắt, giá thành không quá cao nhưng chỉ có theo mùa, dáng bơi điệu nghệ và đặc biệt rất có ích cho việc diệt ốc và tép bám trên thủy sinh.
Két Psittinus
Chim họ Finch, sau 1 quá trình lai tạo đã cho sản phẩm là các loài vẹt khác nhau có các đặc tính đẹp: yến phụng( vẹt Hồng Kông), bảy màu, manh manh Nhật, sắc Nhật, diễm Ấn, bạc má, long cơ...
Kỹ thuật lai... “máy tính”
Đầu tiên là chị Hằng biến thân chưa hết....
Rồi đến cua lai hà mã:
Xin miếng thịt nào !!!!!
Vẹt
lai
nhím
Đây mới là Cá ngựa đích thực
Cá lai con tê... tê, í quên tê giác
Mèo +Cá mập = Mèo mập
Minh Đức Đêy
Voi lai hải cẩu
Voi lai cá
Voi lai con gì thế này (biết chết liền)???
Họ
hàng
xa
của khỉ
đêy !!!!!
Cá ngựa lai hươu
Đại bàng lai hải cẩu = Đại cẩu
Cá lai
mèo
=
Méo cà ...
nhầm
Cá mèo
Đố cả nhà biết tui là ai ??????
Rắn lai tôm (con này ngâm rượu mới chất)
Kangaroo lai cá heo
Sư tử là chúa tể biển xanh
Ốc xì tin
Voi lai cá heo kêu meo meo
Cá vàng lai chó
(đây mới là hàng dạo phố đích thực)
Vẹt cùng cha khác ông nội
Chó lai cừu (nhìn sáng tạo ra phết nhở)
Sư tử
+ cọp => Đây mới là chúa sơn lâm đích thực
Hổ mang lai Tắc kè... (Tắc Kè nhà ta chạy mất dép)
Gấu lai hổ
Ngựa lai cá heo - đẹp chưa!
Mèo lai khỉ - nice phát nào!
Baby Dragon đêy !!!!!!
Chuột lai gì mà có sừng cong cong thế nhỉ??
Chuột bố tướng
Sóc lai chó đấy à?
Oa oa, mèo dracula (Còn ai bảo mèo là yêu nào )
Trêu tao cho tao xin ít huyết
Vịt đại bàng – Chúa tể “ vú sữa “
Hải sâu đấy à
Chó lai rắn - giữ nhà tốt phải biết
Nhím đấy à???
Chim lai cá sấu... gấu chưa
Hằng về cung trăng đây.. bibi
Xin cám ơn sự quan tâm theo dõi của thầy cô và các bạn!
.THE END.
 






Các ý kiến mới nhất