Năm mới an lành

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0265.jpg Clip_tong_ket_ngay_hoi_CNTT_lan_I__SGD_QNgai.flv 1_121.jpg 1_12.jpg Copy_of_DSCN0548.jpg Don_truong_chuan_QG.jpg Copy_2_of_DSCN0537.jpg DSCN12061.jpg DSCN1083.jpg DSCN12012.jpg DSCN0583.jpg Copy_2_of_DSCN0539.jpg DSCN1542.jpg DSCN1554.jpg IMG_0052.jpg IMG_0137.jpg IMG_0161.jpg IMG_0005.jpg DSCN0159.jpg IMG_0065.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT tây trà

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HSG Vat ly 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
    Ngày gửi: 22h:39' 12-01-2013
    Dung lượng: 159.0 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ VẬT LÍ 9


    Mức độ
    Kiến thức
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Tổng
    
    Cơ học

    
    1
    4
    
    1
    4
    
    Nhiệt học

    
    
    1
    4
    1
    4
    
    Điện học

    
    
    1
    6
    1
    6
    
    Điện từ học

    1
    3
    
    1
    3
    2
    6
    
    Tổng

    1
    3
    1
    4
    3
    13
    5
    20
    
    































    ĐỀ LÍ 9

    Câu 1(4 điểm). Một viên bi bằng sắt rỗng ở giữa được treo vào một lực kế. Tìm trọng lượng của viên bi đó khi ở ngoài không khí. Biết rằng khi nhúng nó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm đi 0,15N. Cho biết trọng lượng riêng của nước dn = 10 000N/m3; Trọng lượng riêng của sắt là ds = 78 000N/m3; Thể tích phần rỗng Vr = 5cm3.

    Câu 2 (4 điểm). Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được hỗn hợp nặng 140g ở nhiệt độ 360C. Tính khối lượng của nước và rượu đã pha. Biết rằng rượu ban đầu có nhiệt độ 190C và nước ở nhiệt độ 1000C, nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K.

    Câu 3 (6 điểm). Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 6V, U2 = 3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 5Ω và R2 = 3Ω. Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai đèn sáng bình thường.
    1. Vẽ sơ đồ của mạch điện.
    2. Tính điện trở của biến trở khi đó.
    3. Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ωm, có tiết diện 0,2mm2. Tính chiều dài của dây nicrom này.
    Câu 4 (6 điểm). Phát biểu quy tắc bàn tay trái ? Vận dụng quy tắc xác định các thành phần còn thiếu của hình vẽ dưới đây.



















    ĐÁP ÁN LÍ 9

    Câu
    Đáp án
    Điểm
    
    Câu 1
    (4 điểm)

    Tóm tắt:
    FA = 0,15N
    Vr = 5cm3 = 5.10-6m3
    dn = 10 000N/m3
    ds = 78 000N/m3
    Tính P = ?
    Ki nhúng viên bi vào nước, lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó:
    FA = dn.V
    Thể tích toàn bộ viên bi là:
    V =  =  = 0,000015m3 = 15.10-6m3
    2
    
    
    Vì viên bi rỗng nên thể tích phần đặc của viên bi là:
    Vđ = V – Vr = 15.10-6 - 5.10-6 = 10-5m3
    Trọng lượng của viên bi ngoài không khí là:
    P = ds.Vđ = 78000.10-5 = 0,78N
    2
    
    Câu 2
    (4 điểm)

    m = 140g
    cnước = c1 = 4200J/kg.K, t10 = 1000C
    crượu = c2 = 2500J/kg.K, t20 = 190C
    mnước = m1 = ?
    mrượu = m2 = ?
    Nhiệt lượng do nước tỏa ra:
    Q1 = m1c1(t10 - t0)
    Nhiệt lượng do rượu thu vào:
    Q2 = m2c2(t0 - t20)
    Khi cân bằng nhiệt thì: Q1 = Q2
    m1c1(t10 - t0) = m2c2(t0 - t20)
    2
    
    
    Mà m1 = m – m2 nên ta có:
    (m – m2)c1(t10 - t0) = m2c2(t0 - t20)
    Ta tính được m2 = 120,82g, m1 = 19,18g
    2
    
    Câu 3 (6 điểm).

    1. Vẽ sơ đồ mạch điện









    2
    
    
    2. Tính điện trở của biến trở
    Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ1:
    I1 =  =  = 1,2A
    Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ2:
    I2 =  =  = 1A
    Cường độ dòng điện qua biến trở:
    Ib = I1 – I2 =1,2 – 1 = 0,2A
    Điện trở của biến trở:
    Rb =  =  = 15Ω
    3
    
    
    3. Chiều dài dây nicrom dùng để quấn biến trở là:
    R = ρ => ℓ =  = 
     
    Gửi ý kiến