Năm mới an lành

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0265.jpg Clip_tong_ket_ngay_hoi_CNTT_lan_I__SGD_QNgai.flv 1_121.jpg 1_12.jpg Copy_of_DSCN0548.jpg Don_truong_chuan_QG.jpg Copy_2_of_DSCN0537.jpg DSCN12061.jpg DSCN1083.jpg DSCN12012.jpg DSCN0583.jpg Copy_2_of_DSCN0539.jpg DSCN1542.jpg DSCN1554.jpg IMG_0052.jpg IMG_0137.jpg IMG_0161.jpg IMG_0005.jpg DSCN0159.jpg IMG_0065.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT tây trà

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Tấn Khiêm (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:37' 13-12-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người

    KíNH chào QUí THầY, CÔ Về Dự Giờ, THĂM LớP !
    Tiếng Việt 7
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là từ đồng nghĩa?
    Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho ví dụ mỗi loại?
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

    Có 2 loại từ đồng nghĩa:
    + Đồng nghĩa hoàn toàn: Mẹ - má
    + Đồng nghĩa không hoàn toàn: Chết – hy sinh
    ĐÁP ÁN
    Tiếng việt
    Tiết 39:
    TỪ TRÁI NGHĨA
    Ví dụ 1: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
    Đầu giường ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
    Cúi đầu nhớ cố hương. (Lí Bạch)
    NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
    Khi đi trẻ, lúc về già
    Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
    Trẻ con chào hỏi không chào
    Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?
    (Hạ Tri Chương)



    I- Thế nào là từ trái nghĩa?

    Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, em tìm các cặp từ trái nghĩa của 2 bài thơ trên?
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Thế nào là từ trái nghĩa?
    I- Thế nào là từ trái nghĩa?
    Hãy cho một vài ví dụ về từ trái nghĩa?
    Ví dụ: Thắng – Thua
    Mất - Còn
    Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau già, cau già.





    I- Thế nào là từ trái nghĩa ?
    Ví dụ 2: Rau già
    Cau già
    >< Rau non
    >< Cau non
    Người già

    >< Người trẻ

    Tìm từ trái nghĩa của từ người già?
    Từ già thuộc loại từ gì?
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

    Từ già là loại từ nhiều nghĩa.
    Qua ví dụ 2 em có nhận xét gì?
    LÀM NHANH
    Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
    II/ Sử dụng từ trái nghĩa:
    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
    Đầu giường ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    (Lí Bạch)

    NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
    Khi đi trẻ, lúc về già
    Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
    Trẻ con chào hỏi không chào
    Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?
    (Hạ Tri Chương)
    Trong hai bài thơ trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
    Ngẩng đầu
    Cuối đầu
    trẻ
    già
    đi
    về
    Tạo thể đối, diễn tả hoạt động và tình cảm
    của nhà thơ ngắm trăng và nhớ quê
    Tạo thể đối, sự thay đổi về tuổi tác của
    nhà thơ.


    II/ Sử dụng từ trái nghĩa:

    Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của nó?
    Chân ướt chân ráo
    Gương vỡ lại lành
    Gần mặt cách lòng
    Tác dụng: tạo hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh
    Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào?
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng
    tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Ví dụ:
    Hãy tìm cặp từ
    trái nghĩa
    trong các hình
    ảnh sau
    Mập >< gầy
    Thấp >< cao
    Sạch
    Bẩn
    I. Thế nào là từ trái nghĩa ?
    II. Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào?
    Nội dung bài học:
    Bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những nội dung nào ?
    III- Luyện tập
    Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:
    Cá tươi ăn yếu
    Tươi yếu
    Hoa tươi học lực yếu

    chữ xấu
    Xấu
    đất xấu
    Cá ươn
    Hoa héo
    Ăn khỏe
    Học lực giỏi
    Chữ đẹp
    Đất tốt
    Trò chơi ô chữ:
    M
    T
    R

    G
    N
    T

    H
    R
    A

    T

    C
    N
    N
    Ê
    L
    I
    á
    G
    N
    I

    ĩ
    B
    P
    H
    N
    G
    ư

    a

    ư
    T
    x
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    Diền từ thích hợp vào ô trống
    Câu 1 : ...kính dưới nhường
    Câu 3:Chân ..chân ráo
    Câu 2:Nửa .. nửa lo
    Câu 5:Buổi đực buổi ...
    Câu 8: Vô .. vô phạt
    Câu 7:Chạy sấp chạy ..
    Câu 4: Mềm nắn .. buông
    Câu 6:Có đi có ..
    Câu 9: Bước .. bước cao
    Câu 11: Gần nhà .. ngõ
    Câu 10: .... cực thái lai
    Nắm kiến thức: Thế nào là từ trái nghĩa? Sử dụng từ trái nghĩa?
    Hoàn thành các bài tập vào vở.
    . Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 60 chữ) có sử dụng các cặp từ trái nghĩa và gạch chân các từ trái nghĩa đó (chủ đề các em tự chọn).
    Chuẩn bị bài Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
    Hướng dẫn học tập:
    KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ
    CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM !
     
    Gửi ý kiến